Điện Trở Phần 3: Dung Sai Và Các Giá Trị Tham Chiếu (Tiếp)

Tiếp nối nội dung về điện trở, trong phần này, ELECFARM sẽ giới thiệu chi tiết về các bảng giá trị điện trở tiêu chuẩn theo chuẩn EIA, đồng thời tìm hiểu cách các giá trị này được ứng dụng trong thực tế để lựa chọn điện trở phù hợp với từng yêu cầu thiết kế mạch.

Bảng giá trị tham chiếu điện trở chuẩn

Từ cách tính số lượng giá trị điện trở, người ta đã chuẩn hóa các giá trị này thành chuỗi giá trị tham chiếu, được gọi là E-Series. Chữ số đứng sau ký hiệu E biểu thị số lượng giá trị điện trở tiêu chuẩn có trong mỗi dải thập phân, chẳng hạn từ 1 đến 10, từ 10 đến 100, từ 100 đến 1.000,… Các chuỗi E được hiểu như sau:

E6: Có 6 giá trị điện trở trong dải thập phân với dung sai 20%

E12: Có 12 giá trị điện trở trong dải thập phân với dung sai 10%

E24: Có 24 giá trị điện trở trong dải thập phân với dung sai 5%

E48: Có 48 giá trị điện trở trong dải thập phân với dung sai 2%

E96: Có 96 giá trị điện trở trong dải thập phân với dung sai 1%

E192: Có 192 giá trị điện trở trong dải thập phân với dung sai 0.5%

Dưới đây là bảng các giá trị điện trở cụ thể trong dải từ 100Ω đến 1000Ω.

Bảng 1: Giá trị điện trở chuẩn EIA trong dải 100 đến 1000

điện trở

Với dải khác, ta chỉ cần nhân hoặc chia các giá trị cho lũy thừa của 10. Như vậy, ta có thể tính được giá trị điện trở tham chiếu bất kì.

Ví dụ 3:

Xét điện trở 330Ω trong chuỗi E12 (dung sai 10%). Ta thấy giá trị này đang ở dải 100 đến 1000. Giá trị điện trở của chuỗi E12 trong các dải khác như sau:

  • 0 đến 10: 330 : 100 = 3.3Ω
  • 10 đến 100: 330 : 10 = 33Ω
  • 000 đến 10.000: 330 × 10 = 3.3kΩ
  • 000 đến 100.000: 330 × 100 = 33kΩ
  • 100000 đến 1.000.000: 330 × 1000 = 330kΩ
  • 000.000 đến 10.000.000: 330 × 10000 = 3.3MΩ

Ứng dụng 

Khi đã hiểu rõ về các giá trị điện trở tiêu chuẩn, kỹ sư có thể chủ động lựa chọn giá trị điện trở và mức dung sai phù hợp trong quá trình thiết kế mạch. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những mạch điện đòi hỏi độ chính xác cao như mạch lọc, mạch so sánh, mạch dao động, mạch khuếch đại,…

Bên cạnh đó, việc nắm được các chuỗi giá trị điện trở tiêu chuẩn còn giúp kỹ sư lựa chọn và mua sắm linh kiện phù hợp cho phòng Lab, đáp ứng tốt nhu cầu nghiên cứu, thử nghiệm và phát triển sản phẩm.

Ví dụ, nếu mua điện trở dạng reel với số lượng lớn như hình dưới đây, chi phí đầu tư ban đầu có thể khá cao và gây lãng phí khi nhu cầu sử dụng chỉ dừng ở mức nghiên cứu hoặc thử nghiệm. Thông thường, điện trở dạng cuộn phù hợp hơn với các dây chuyền sản xuất sử dụng máy gắp linh kiện và máy hàn tự động.

điện trở
Cuộn điện trở được đóng gói dạng reel

Ngược lại, nếu trang bị điện trở dạng cut tape như hình dưới đây, việc lưu trữ, phân loại và sử dụng trong thời gian dài lại có thể gặp nhiều khó khăn. Các dải điện trở dễ bị lẫn lộn, hư hỏng hoặc khó quản lý khi số lượng giá trị điện trở cần sử dụng ngày càng nhiều.

điện trở
Điện trở được đóng gói dạng cut tape

Một lựa chọn phù hợp hơn cho mục đích nghiên cứu, thiết kế và thử nghiệm là kit điện trở. Mỗi kit được thiết kế với các thông số khác nhau, bao gồm dải giá trị điện trở, kích thước linh kiện như 0201, 0402, 0805,…, số lượng điện trở của mỗi giá trị (50 pcs, 100 pcs,…) và chuỗi giá trị tham chiếu như E24, E48 hoặc E192. Nhờ đó, người dùng có thể lựa chọn bộ kit phù hợp với nhu cầu sử dụng, đồng thời thuận tiện hơn trong việc lưu trữ, quản lý và sử dụng lâu dài.

điện trở
Điện trở được đóng gói dưới dạng kit

Lời kết

Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về linh kiện điện tử cơ bản nhưng vô cùng quan trọng này, từ đó lựa chọn và sử dụng điện trở phù hợp trong quá trình học tập, thiết kế và lắp ráp mạch điện.

Trong những bài viết tiếp theo, ELECFARM sẽ tiếp tục chia sẻ thêm nhiều kiến thức hữu ích về linh kiện điện tử, mạch điện và các ứng dụng thực tế. Hãy cùng theo dõi để không bỏ lỡ những nội dung mới nhất!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *